Đề và đáp án vào 10 Bắc Ninh 2011-2012

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Khiêm (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:33' 15-07-2011
Dung lượng: 233.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: TOÁN
(Đề thi chính thức)
Bài
Đáp án
Điểm

1
(1,5 điểm)
a) 0,75 điểm


+ 

+ 
0,25
0,25

0,25


b) 0,75 điểm






0,25


0,25


0,25

2
(2,0 điểm)
a) 1,0 điểm


Với m1 ta có hệ phương trình: 




0,25

0,25

0,25

0,25


b) 1,0 điểm


 Giải hệ: 

Có:    
Tìm được:  và 

0,25

0,25

0,25

0,25

3
(2,0 điểm)

2,0 điểm


Gọi vận tốc của xe đạp đi từ A đến B là x (km/h, x > 0)
Thời gian để đi từ A đến B là  (h)
Vận tốc của xe đạp đi từ B đến A là (x+4) (km/h)
Thời gian để đi từ B về đến A là  (h)
Theo bài ra ta có phương trình: 

Giải phương trình  được  và  (loại)
Vậy vận tốc của xe đạp đi từ A đến B là 12 km/h .
0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25


4
(3,5 điểm)

Vẽ hình đúng, đủ làm câu a)
0,25



a) 0,75 điểm



BD  AC (gt)   = 
CE  AB (gt)   = 
Tứ giác ADHE có  nên là tứ giác nội tiếp.

0,25
0,25

0,25


b) 1,0 điểm


Kẻ OIBC (), nối O với B, O với C
Có = = (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung)
 cân tại O
Suy ra OI


0,5

0,25

0,25


c) 1,0 điểm


Gọi (d) là đường thẳng qua A và vuông góc với DE.
Qua A kẻ tiếp tuyến sAt với đường tròn (O;R)AO sAt
nội tiếp (E, D cùng nhìn BC dưới 1 góc vuông) 
(cùng bù với)
Mặt khác  
  (hai góc ở vị trí so le trong) 
Có ,   (tiên đề Ơclit)
Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm O cố định.

0,25


0,25




0,25

0,25


d) 0,5 điểm



Có  (cùng phụ với góc ).

vuông tại E

Mà BP, CQ là các phân giác nên MP, NQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đường .
Vậy có MNPQ là hình thoi.






0,25



0,25


5
(1,0 điểm)
1,0 điểm






Vậy P luôn dương với mọi giá trị x, y .
0,25

0,25

0,25


0,25



Các chú ý khi chấm:

1. Bài làm của học sinh phải chi tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được điểm tối đa.
2. Với các cách giải đúng nhưng khác đáp án, tổ chấm trao đổi và thống nhất điểm chi tiết (đến 0,25 điểm) nhưng không được vượt quá số điểm dành cho bài hoặc phần đó. Trong trường hợp sai sót nhỏ có thể cho điểm nhưng phải trừ điểm chỗ sai đó.
3. Với Bài 4 không cho điểm bài làm nếu học sinh không vẽ hình.
4. Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi trong tổ chấm và chỉ cho điểm theo sự thống nhất của cả tổ.
5. Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm, không làm tròn điểm.

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Chào mừng quý vị đến với Nguyễn Quang Khiêm.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.